|
BÁO CÁO
Đánh giá tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016
Và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017
Kínhgửi: Sở Tài chính thành phố Hải Phòng
Thựchiện Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính Phủ về đầu tư vốn Nhànước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Thôngtư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính, hướng dẫn một số nộidung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.
Công ty TNHH MTV Khai thác công trìnhthủy lợi Vĩnh Bảo, với chức năng, nhiệm vụ được giao báo cáo đánh giá tình hìnhtài chính, kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016 và xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh năm 2017, cụ thể như sau:
I. Đánh giá tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Vĩnh Bảo, với chức năng, nhiệm vụ chính được thành phố giao làm quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo. Thực hiện Quyết định số1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của UBND thành phố Hải Phòng, về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đến thời điểm hiện tại, Công ty đang quản lý, vận hành 172 trạm bơm tưới, 03 trạm bơm tiêu úng, 73 công dưới đê, 97 tuyến kênh cấp 1, kênh liên xã và công trình trên kênh.
Trong năm 2016, ngay từ đầu năm bám sát vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty đã được UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt tại Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 28/6/2016, về việc giao một số chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2016 để giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Công ty đã có những giải pháp để thực hiện các chỉtiêu thành phố giao, do vậy có thể đánh giá trong năm 2016 Công ty cơ bản hoàn thành được các chỉ tiêu đã đề ra, kết quả cụ thể là:
|
Số TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện năm 2016
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sản phẩm chủ yếu sản xuất
|
|
|
|
|
1.1
|
Diện tích tưới
|
ha
|
27.665
|
|
|
1.2
|
Cung cấp nước thô
|
m3
|
1.600.000
|
|
|
2
|
Tổng doanh thu
|
Tr.đ
|
33.091,715
|
|
|
2.1
|
Cấp bù do miễn thủy lợi phí
|
Tr.đ
|
31.570,265
|
|
|
2.2
|
Khai thác tổng hợp
|
Tr.đ
|
1.521,450
|
|
|
3
|
Lợi nhuận trước thuế (để trích quỹ KTPL)
|
Tr.đ
|
83,680
|
|
|
4
|
Nộp ngân sách
|
Tr.đ
|
216,959
|
|
|
5
|
Sản phẩm dịch vụ công ích
|
ha
|
27.665
|
|
|
6
|
Kế hoạch đầu tư phát triển
|
Tr.đ
|
10.402,439
|
|
|
6.1
|
Nguồn ngân sách
|
Tr.đ
|
10.402,439
|
|
|
6.2
|
Vốn khác
|
Tr.đ
|
0
|
|
|
7
|
Tổng lao động
|
Người
|
173
|
|
|
8
|
Tổng quỹ lương
|
Tr.đ
|
11.078,626
|
|
|
8.1
|
Quỹ lương quản lý
|
Tr.đ
|
1.284
|
|
|
8.2
|
Quỹ lương lao động
|
Tr.đ
|
9.794,626
|
|
II. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017
Để thực hiện nhiệm vụ được giao, Công ty lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017 trên cơ sở các quy định của Nhà nước bao gồm: Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của BộTài chính, về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP; Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Quyết định số1890/2012/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của UBND thành phố Hải Phòng, về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Thông tư số 10/2012/TT-BLĐTBXH, quy định mức ăn giữa ca đối với cán bộ, công nhân lao động trong các doanh nghiệp; Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày14/5/2013 của Chính phủ, quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số50/2013/NĐ-CP; Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu; Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày09/9/2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 51/2013/NĐ-CP; Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Nghịđịnh số 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan có sử dụng lao độngtheo hợp đồng; Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ...
Căn cứ các quy định của Nhà nước, Công ty tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017 (có bảng chi tiết kèm theo), cụ thể như sau:
Tổng diện tích tưới tiêu quay vòng cả năm: 26.800 ha
Tổng doanh thu: 32.624 triệu đồng
Tổng chi phí: 32.524 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế: 100 triệu đồng
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 216 triệu đồng
Tổng mức chi đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN: 10.402 triệu đồng
Trên đây là báo cáo đánh giá tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017 của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Vĩnh Bảo. Kính mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo của UBND thành phố Hải Phòng; SởTài chính thành phố Hải Phòng cùng các ban ngành của thành phố để Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Vĩnh Bảo xin trân trọng cảm ơn.
CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC
|