Kế hoạch sản xuât KD năm 2017

    KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2017

    I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2016

    1. Đánh giá khái quát tình hình hoạt độngkinh doanh

              Công ty TNHH MTV Khai thác công trìnhthủy lợi Vĩnh Bảo được chuyển đổi từ Công ty Khai thác công trình thủy lợi VĩnhBảo theo Quyết định số 1271/QĐ-UBND ngày 06/7/2009 của UBND thành phố HảiPhòng, với 100% vốn Nhà nước do UBND Thành phố Hải Phòng làm chủ sở hữu.

              Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0204002766 ngày 09/7/2009,đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 30/11/2010, mã số doanh nghiệp 0200110909.Vốn điều lệ được xác định tại thời điểm chuyển đổi là: 74.000 triệu đồng.

              Ngành nghề kinh doanh của Công ty theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Xây dựng công trình thủy lợi, giaothông dân dụng và công nghiệp; Sửa chữa, tu bổ công trình thủy lợi, giao thông,dân dụng và công nghiệp; Vận hành hệ thống công trình thủy lợi, tưới tiêu phụcvụ sản xuất nông nghiệp, các thành phần kinh tế khác và đời sống dân sinh; Bánbuôn, bán lẻ máy móc nông cụ, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp, thủy lợi;Sản xuất, dịch vụ nước sạch phục vụ sinh hoạt và các nhu cầu sản xuất trên địabàn huyện Vĩnh Bảo; Tư vấn thiết kế kết cấu các công trình thủy lợi; Giám sátthi công xây dựng công trình thủy lợi.

              Nhiệm vụ chính của Công ty được UBNDthành phố Hải Phòng giao là quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủylợi, tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế trên địa bànhuyện Vĩnh Bảo. Thực hiện Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 củaUBND thành phố Hải Phòng, về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ côngtrình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày23/3/2012 của UBND thành phố Hải Phòng, về việc giao quản lý, khai thác và bảovệ công trình thủy lợi cho các Công ty thủy lợi. Đến thời điểm hiện tại, Côngty đang quản lý, vận hành toàn bộ 73 cống dưới đê, 97 tuyến kênh trục, kênhliên xã và công trình trên kênh, 03 trạm tiêu úng và 172 trạm bơm tưới.

              Trong năm 2016, Công ty đã cung cấp đủnguồn nước, chất lượng nước, đúng khung thời vụ cho 27.665 ha lúa, rau màu, câycông nghiệp và nuôi trồng thủy sản quay vòng cả năm, năng suất lúa của huyệnluôn dẫn đầu thành phố, kịp thời tiêu thoát nước khi có mưa lũ xảy ra, giảmthiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do mưa lũ gây ra. Đã cung cấp nước thô chocông ty Cấp nước Hải Phòng với sản lượng đạt 127% so với hợp đồng đã ký kết.

    2. Tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2016

     

    Số TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Thực hiện năm 2016

    Ghi chú

    1

    Sản phẩm chủ yếu sản xuất

     

     

     

    1.1

    Diện tích tưới

    ha

    27.665

     

    1.2

    Cung cấp nước thô

    m3

    1.600.000

     

    2

    Tổng doanh thu

    Tr.đ

    33.091,715

     

    2.1

    Cấp bù do miễn thủy lợi phí

    Tr.đ

    31.570,265

     

    2.2

    Khai thác tổng hợp

    Tr.đ

    1.521,450

     

    3

    Lợi nhuận trước thuế (để trích quỹ KTPL)

    Tr.đ

    83,680

     

    4

    Nộp ngân sách

    Tr.đ

    216,959

     

    5

    Sản phẩm dịch vụ công ích

    ha

    27.665

     

    6

    Kế hoạch đầu tư phát triển

    Tr.đ

    10.402,439

     

    6.1

    Nguồn ngân sách

    Tr.đ

    10.402,439

     

    6.2

    Vốn khác

    Tr.đ

    0

     

    7

    Tổng lao động

    Người

    173

     

    8

    Tổng quỹ lương

    Tr.đ

    11.078,626

     

    8.1

    Quỹ lương quản lý

    Tr.đ

    1.284

     

    8.2

    Quỹ lương lao động

    Tr.đ

    9.794,626

     

     

    3. Tình hình thực hiện đầu tư trong năm2016

              Trong năm 2016, ngay từ đầu năm bámsát vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty đã được UBND thành phố HảiPhòng phê duyệt tại Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 28/6/2016, về việc giao mộtsố chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2016, để giám sát, đánh giá hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp. Công ty đã thực hiện đầy đủ các thủ tục và tiến hànhtriển khai theo đúng quy định. Bằng các nguồn vốn Công ty đã tập trung nângcấp, cải tạo các công trình thủy lợi. Các công trình sau đầu tư đã phát huy tácdụng tốt. Do vậy có thể đánh giá trong năm 2016 Công ty cơ bản hoàn thành đượccác chỉ tiêu đã đề ra, kết quả cụ thể là:

                                                                                                        Đơn vị tính: Triệu đồng

    Số TT

    Tên dự án

    Tổng vốn đầu tư

    Ghi chú

    1

    Sửa chữa cống điều tiết ngõ ông Bân

    468

     

    2

    Sữa chữa cống điều tiết ông Hùng

    862

     

    3

    Sữa chữa cống thông nước Kê Sơn 2

    728

     

    4

    Sữa chữa cống thông nước Đồng Kênh (trên kênh 17B)

    691

     

    5

    Sữa chữa cống điều tiết Đồng Nụ (2 cửa x 2,0 m)

    824

     

    6

    Sữa chữa cống thông nước ông Mừng trên kênh Đông Quất

    500

     

    7

    Sữa chữa cống điều tiết Vĩnh Dương 2

    732

     

    8

    Nâng cấp trạm bơm Vĩnh Lạc

    630

     

    9

    Nâng cấp, cứng hóa mương tưới sau trạm bơm Cán Tàn

    661

     

    10

    Nâng cấp, cứng hóa mương tưới sau trạm bơm Gia Phong

    847

     

    11

    Nâng cấp, cứng hóa mương tưới sau trạm bơm Cầu Sắt

    666

     

    12

    Nâng cấp, cứng hóa mương tưới sau trạm bơm Bãi Lôi

    853

     

     

    4. Những thuận lợi, khó khăn trong việcthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm 2016

    - Thuận lợi: Trongnăm 2016, Nhà nước tiếp tục xác định nông nghiệp vẫn là yếu tố giữ ổn định nềnkinh tế, tạo đà cho các ngành kinh tế khác phát triển. Do đó, trong năm 2016Nhà nước vẫn duy trì chính sách an sinh xã hội, tiếp tục đầu tư cho nông nghiệpnông thôn theo chương trình, mục tiêu xây dựng nông thôn mới, trong đó có côngtác thủy lợi là khâu quan trọng để xây dựng mục tiêu này. Năm 2016, Công tytiếp tục được ngân sách nhà nước cấp kinh phí miễn thu thủy lợi phí, do vậyCông ty đã chủ động trong việc duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi, đảmbảo đời sống cho người lao động; Ngân sách đã bố trí vốn để nâng cấp, cải tạohệ thống công trình thủy lợi đáp ứng được một phần nhu cầu cấp thiết của Côngty hiện nay.

              -Khó khăn: Qua khảo sát đánh giá hiện trạng các công trình thủy lợi trướcmùa mưa bão cho thấy một số địa phương như xã Cao Minh, Cộng Hiền, Tiền Phong, VĩnhPhong, An Hòa … vẫn xảy ra hiện tượng ngập úng cục bộ khi có mưa lớn với lưulượng trên 200 mm/ngày đêm. Bên cạnh đó năm 2016, Công ty đã tiếp nhận cơ bảncác công trình thủy lợi được bàn giao từ địa phương sang Công ty quản lý. Quatiếp nhận, nhiều công trình đã xuống cấp trầm trọng, kênh mương bị nông đầy, bờkênh bị sạt lở, chỉ giới hành lang bảo vệ công trình bị lấn chiếm, các trạm bơmđiện được đầu tư xây dựng quá lâu, không được duy tu, sửa chữa thường xuyên dẫnđến hỏng hóc quá nhiều, tiêu thụ điện năng quá lớn không đảm bảo cho việc vậnhành. Để đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời, phục vụ sản xuất, Công ty đã xâydựng các phương án phân vùng tiêu nước cụ thể, chuẩn bị 8 máy bơm dầu dự phòng,tổ chức thường trực và vẫn phải duy tu sửa chữa trong khi nguồn kinh phí củaCông ty có hạn.

              Trong những năm qua, được sự quan tâmcủa thành phố đã tiến hành nâng cấp, cải tạo các trạm bơm điện theo Nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân thành phố. Theo đề án đến năm 2016 sẽ tiến hành xong việcnâng cấp, cải tạo các trạm bơm điện. Tuy nhiên cho đến nay, đối với Công tyThủy lợi Vĩnh Bảo số lượng các trạm bơm điện chưa được nâng cấp, cải tạo theođề án còn rất lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác phục vụ sản xuất nôngnghiệp và dân sinh kinh tế trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo.

              Việc bảo vệ nguồn nước ngọt sông ChanhDương là hết sức cần thiết và quan trọng trong tình hình hiện nay, đây khôngphải vấn đề riêng của huyện Vĩnh Bảo mà thành phố đã ban hành Nghị quyết về vấnđề này. Tuy nhiên để bảo vệ tốt nguồn nước ngọt cần một lượng kinh phí đáng kể,trong khi nguồn kinh phí của Công ty để đảm bảo cho vấn đề này còn rất hạn chế,ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo vệ nguồn nước ngọt sông Chanh Dương.

    II. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2017

              Xác định vai trò, vị trí, định hướngphát triển, nhiệm vụ của Công ty trong 05 năm của kỳ kế hoạch, cụ thể như sau:

              Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xãhội trong giai đoạn mới, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn, đặc biệt là công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong công tác thủylợi để đáp ứng mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Vĩnh Bảo.

              Nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụcông ích trên cơ sở hoàn thành tốt kế hoạch tưới tiêu hàng năm đã được ký kếtvới các đơn vị dùng nước, cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế khác, đổimới hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnvà thu nhập cho người lao động trong Công ty.

              Bảo vệ nguồn nước, chất lượng nước,nâng cao hiệu quả khai thác công trình thủy lợi, quản lý vận hành công trình antoàn, chống xuống cấp công trình, tham gia tích cực, có trách nhiệm vào côngtác phòng chống lụt bão, chống úng hạn và xâm nhập mặn của huyện Vĩnh Bảo, ngănchặn tình trạng lấn chiếm hành lang, chỉ giới, phạm vi bảo vệ công trình, chốngxả thải gây ô nhiễm nguồn nước và các hành vi xâm hại công trình.

              Khai thác tổng hợp công trình thủy lợinhất là cung cấp nước thô cho các nhà máy nước, có giải pháp để thu đủ tiềncung cấp nước thô cho các nhà máy nước, đặc biệt là các nhà máy nước mi ni tạicác xã.

              Kết hợp chặt chẽ với các cấp, cácngành, đặc biệt là với chính quyền địa phương để tuyên truyền về công tác bảovệ công trình thủy lợi, cùng địa phương giải quyết các vấn đề nảy sinh vi phạmcông trình thủy lợi. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác thủylợi.

              Sắp xếp hợp lý lao động dần tiến tớikhoán công trình, khoán việc nhằm nâng cao trách nhiệm của người lao động, tinhgọn bộ máy quản lý điều hành, đáp ứng được nhu cầu tăng lương tối thiểu của Nhànước.

              Phấn đấu tăng doanh thu, tiết kiệm chiphí quản lý, tăng cường bảo dưỡng công trình để giảm chi phí sửa chữa thườngxuyên và kéo dài thời gian đưa công trình vào sửa chữa lớn.

    1. Kếhoạch sản xuất kinh doanh năm 2017

     

    Số TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Ước thực hiện năm 2017

    1

    Sản phẩm chủ yếu sản xuất

     

     

    1.1

    Diện tích tưới

    ha

    26.800

    1.2

    Cung cấp nước thô

    m3

    1.600.000

    2

    Tổng doanh thu

    Tr.đ

    32.624

    2.1

    Cấp bù do miễn thủy lợi phí

    Tr.đ

    31.098

    2.2

    Khai thác tổng hợp

    Tr.đ

    1.526

    3

    Lợi nhuận trước thuế (để trích quỹ KTPL)

    Tr.đ

    100

    4

    Nộp ngân sách

    Tr.đ

    216

    5

    Sản phẩm dịch vụ công ích

    ha

    26.800

    6

    Kế hoạch đầu tư phát triển

    Tr.đ

    54.300

    6.1

    Nguồn ngân sách

    Tr.đ

    54.300

    6.2

    Vốn khác

    Tr.đ

    0

    7

    Tổng lao động

    Người

    212

    8

    Tổng quỹ lương

    Tr.đ

    14.503

    8.1

    Quỹ lương quản lý

    Tr.đ

    1.284

    8.2

    Quỹ lương lao động

    Tr.đ

    13.219

     

    2. Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2017

              Căn cứ Đề án số 3771/ĐA-UBND ngày14/7/2009 của UBND thành phố Hải Phòng về cải tạo, nâng cấp trạm bơm điện phụcvụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã được thông qua tạiNghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 23/7/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố;

              Căn cứ Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐNDngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng, về mục tiêu, nhiệmvụ, giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt tại sông Rế, sông Giá, sông Đa Độ, KênhChanh Dương, kênh Hòn Ngọc, hệ thống Trung thủy nông Tiên Lãng trên địa bànthành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2020; Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày29/5/2014 của UBND thành phố Hải Phòng, về kế hoạch thực hiện Nghị quyết số23/2013/NQQ-HĐND.

              Căn cứ vào tiến độ thực hiện nâng cấp,cải tạo các trạm bơm điện trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo và nhiệm vụ bảo vệ nguồnnước kênh Chanh Dương, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Vĩnh Bảoxây dựng kế hoạch đầu tư phát triển năm 2017, cụ thể như sau:

     

     

                                                                                                            Đơn vị tính: Triệu đồng

    TT

    HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

    KINH PHÍ

    I

    KÊNH ĐẤT:

     

    1

    Nạo vét kênh An Ninh 2

    3.000

    2

    Nạo vét kênh An Ninh 1

    500

    3

    Nạo vét kênh Đông Am 2

    1.000

    4

    Nạo vét cửa ngoài kênh cống Tiên Am

    500

    5

    Nạo vét kênh Thoát Mặn

    2.500

    6

    Nạo vét kênh Trúc Hiệp

    500

    7

    Nạo vét kênh Lễ Hợp

    1.000

    8

    Nạo vét kênh Bà Biếng

    1.500

    9

    Nạo vét kênh Nghĩa Trang

    1.000

    10

    Nạo vét kênh Lý Am

    1.000

    11

    Nạo vét kênh Liễu Điện

    1.000

    12

    Nạo vét kênh Tây Thôn

    1.000

    13

    Nạo vét kênh Tiền Am

    1.000

    II

    CỐNG ĐẬP:

     

    1

    Sửa chữa cống điều tiết cuối kênh Cống Cừ

    600

    2

    Sửa chữa cống điều tiết Đồng Tràng

    600

    3

    Sửa chữa cống điều tiết Ông Hiều trên bờ kênh cống Bào Am

    650

    4

    Sửa chữa cống thông nước thôn 1 trên kênh Quán Mía

    700

    5

    Sửa chữa cống thông nước ngõ Ông Úy

    500

    6

    Sửa chữa cống thông nước Cây Sanh

    550

    7

    Sửa chữa cống điều tiết Cầu Đất

    500

    8

    Sửa chữa cống điều tiết cuối kênh Chóp Chài

    600

    9

    Sửa chữa cống bãi Lô Đông

    500

    10

    Sửa chữa kè hạ lưu cống Ba Đồng II

    600

    III

    TRẠM BƠM:

     

    1

    Nâng cấp trạm bơm Đoàn Kết xã Đồng Minh

    850

    2

    Nâng cấp trạm bơm Bích Động xã Liên Am

    850

    3

    Nâng cấp trạm bơm Ấp Giáo xã Thanh Lương

    850

    4

    Nâng cấp trạm bơm Rộc Na xã Tân Hưng

    850

    5

    Nâng cấp trạm bơm Đồng Bến xã Tiền Phong

    950

    6

    Nâng cấp trạm bơm Trúc Hiệp xã Hiệp Hòa

    950

    7

    Nâng cấp trạm bơm Tẩm Thượng 3 xã Việt Tiến

    850

    8

    Nâng cấp trạm bơm Cửa Hàng xã Hòa Bình

    950

    9

    Nâng cấp trạm bơm Đồng Chiếng xã Hùng Tiến

    850

    10

    Nâng cấp trạm bơm Đống Hoa xã Thắng Thủy

    850

    11

    Nâng cấp trạm bơm Đồng Quan xã Dũng Tiến

    850

    12

    Nâng cấp trạm bơm Liễu Điện 1 xã Cao Minh

    950

    13

    Nâng cấp trạm bơm Xóm 3 xã Vĩnh Long

    850

    14

    Nâng cấp trạm bơm Lục Bái xã Lý Học

    850

    15

    Nâng cấp trạm bơm Thượng Am xã Liên Am

    950

    16

    Nâng cấp trạm bơm An Trì xã Thanh Lương

    950

    17

    Nâng cấp trạm bơm Đồng Kênh xã Đồng Minh

    850

    18

    Nâng cấp trạm bơm Đồng Trượng xã Vĩnh Long

    850

    19

    Nâng cấp trạm bơm thôn 6 xã Cao Minh

    850

    20

    Nâng cấp trạm bơm Linh Đông 1 xã Tiền Phong

    850

    IV

    SỬA CHỮA MƯƠNG CỨNG SAU TRẠM BƠM ĐIỆN

     

    1

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Vĩnh Lạc xã Tiền Phong

    850

    2

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Trại Chanh xã Thắng Thủy

    600

    3

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Quân Thiềng xã Đồng Minh

    750

    4

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Nền Quán xã Vĩnh An

    750

    5

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Liễu Điện 1 xã Cao Minh

    700

    6

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Đồng Tâm xã Trấn Dương

    700

    7

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Kênh Hữu xã An Hòa

    850

    8

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Nhuệ Ân xã Tân Liên

    700

    9

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Đồng Xanh xã Vĩnh An

    700

    10

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Đồng Giờ xã Vĩnh An

    700

    11

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Cổng Trung xã Tam Cường

    700

    12

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Cầu 6 xã Tam Cường

    850

    13

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Trấn Bắc xã Trấn Dương

    1.000

    14

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Đồng Màu xã Cổ Am

    750

    15

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Liễu Điện xã Cao Minh

    600

    16

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Lục Bái xã Lý Học

    1.000

    17

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Hòa Bình xã Vinh Quang

    700

    18

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Gia Phong xã Tân Hưng

    700

    19

    Nâng cấp cứng hóa mương sau TB Ông Hạnh xã Tân Hưng

    700

    V

    BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGỌT KÊNH CHANH DƯƠNG

     

    1

    Cắm mốc chỉ giới

    600

    2

    Xây dựng quy trình vận hành hệ thống

    500

     

    TỔNG CỘNG

    54.300

     

    III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

              -Giải pháp về tài chính:

              Chấn chỉnh một bước về quản lý tàichính doanh nghiệp, thúc đẩy tăng doanh thu bằng việc ổn định nguồn ngân sáchcấp cho công tác miễn thu thủy lợi phí, tăng nguồn thu từ nước thô cung cấp chocác nhà máy nước, tìm kiếm thêm công việc mà Công ty có lợi thế như tham giaxây dựng công trình, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế công trình ... Thực hiệntiết kiệm chi phí bằng việc ban hành các định mức nhất là định mức tiền điệncủa các trạm bơm tưới, từ đó gắn với trách nhiệm của công nhân vận hành và cụmsản xuất, xây dựng cơ chế thưởng, phạt gắn với trách nhiệm quản lý công trình.

              Đối với các trạm bơm điện còn chưađược nâng cấp, cải tạo lại theo Nghị quyết 12/2009/NQ-HĐND ngày 23/7/2009 củaHội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng, đề nghị ngân sách thành phố tiếp tục hỗtrợ kinh phí bằng 80% kinh phí đầu tư; phần còn lại 20% Công ty tiếp tục đốiứng bằng nguồn khấu hao cơ bản, nguồn thủy lợi phí và các nguồn khác đảm bảođúng quy định.

              Đối với kế hoạch bảo vệ nguồn nướcngọt theo Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố, yêucầu rất cấp bách và đòi hỏi nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ rất lớn, đề nghịUBND thành phố Hải Phòng; Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cùng cácngành của thành phố xem xét bố trí nguồn kinh phí để bảo vệ kịp thời nguồn nướcngọt tại huyện Vĩnh Bảo theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.

              - Giải pháp về sản xuất: Thực hiện sắpxếp mô hình sản xuất đảm bảo tinh gọn, chuyên sâu về chuyên môn.

              - Giải pháp về nguồn nhân lực: Thựchiện đào tạo và đào tạo lại thường xuyên đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng kỹthuật cao, đáp ứng yêu cầu quản lý và mở rộng sản xuất kinh doanh.

    - Giải pháp về công nghệ - Kỹ thuật: Thực hiện cải tiến kỹthuật, áp dụng công nghệ mới để quản lý vận hành công trình, nghiên cứu cảitiến để vận hành công trình bằng máy móc thiết bị, hạn chế tối đa vận hành bằngthủ công.

              - Giải pháp quản lý và điều hành: Tăngcường một bước về quản lý điều hành Công ty, đặc biệt là công tác quản lý vậnhành công trình tưới, tiêu phục vụ sản xuất đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuấtnông nghiệp, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cung cấp đủ nguồn nước,chất lượng nước cho sản xuất nước sạch phục vụ nhu cầu dân sinh kinh tế củahuyện Vĩnh Bảo.

     

    Nơi nhận:                                                                         CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC

    - Sở NN và PTNT HP;

    - Lưu VT

     

     

                                                                                            VũThanh Sơn