Kế hoạch sản xuât KD năm 2016

    KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2016

    I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2015

    1. Đánh giá khái quát tình hình hoạt độngkinh doanh

              Công ty TNHH MTV Khai thác công trìnhthủy lợi Vĩnh Bảo được chuyển đổi từ Công ty Khai thác công trình thủy lợi VĩnhBảo theo Quyết định số 1271/QĐ-UBND ngày 06/7/2009 của UBND thành phố HảiPhòng, với 100% vốn Nhà nước do UBND Thành phố Hải Phòng làm chủ sở hữu.

              Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0204002766 ngày09/7/2009, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 30/11/2010, mã số doanh nghiệp0200110909. Vốn điều lệ được xác định tại thời điểm chuyển đổi là: 74.000 triệuđồng.

              Ngành nghề kinh doanh của Công ty theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Xây dựng công trình thủy lợi, giaothông dân dụng và công nghiệp; Sửa chữa, tu bổ công trình thủy lợi, giao thông,dân dụng và công nghiệp; Vận hành hệ thống công trình thủy lợi, tưới tiêu phụcvụ sản xuất nông nghiệp, các thành phần kinh tế khác và đời sống dân sinh; Bánbuôn, bán lẻ máy móc nông cụ, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp, thủy lợi;Sản xuất, dịch vụ nước sạch phục vụ sinh hoạt và các nhu cầu sản xuất trên địabàn huyện Vĩnh Bảo; Tư vấn thiết kế kết cấu các công trình thủy lợi; Giám sátthi công xây dựng công trình thủy lợi.

              Nhiệm vụ chính của Công ty được UBNDthành phố Hải Phòng giao là quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủylợi, tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế trên địa bànhuyện Vĩnh Bảo. Thực hiện Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 củaUBND thành phố Hải Phòng, về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ côngtrình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày23/3/2012 của UBND thành phố Hải Phòng, về việc giao quản lý, khai thác và bảovệ công trình thủy lợi cho các Công ty thủy lợi. Đến thời điểm hiện tại, Côngty đang quản lý, vận hành toàn bộ 73 cống dưới đê, 97 tuyến kênh trục, kênhliên xã và công trình trên kênh, 03 trạm tiêu úng và 170 trạm bơm tưới.

              Trong năm 2015, Công ty đã cung cấp đủnguồn nước, chất lượng nước, đúng khung thời vụ cho 27.432 ha lúa, rau màu, câycông nghiệp và nuôi trông thủy sản quay vòng cả năm, năng suất lúa của huyệnluôn dẫn đầu thành phố, kịp thời tiêu thoát nước khi có mưa lũ xảy ra, giảmthiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do mưa lũ gây ra. Đã cung cấp nước thô chocông ty Cấp nước Hải Phòng với sản lượng đạt 127% so với hợp đồng đã ký kết.

    2. Tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2015

    Số

    TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Ước thực hiện năm 2016

    1

    Sản phẩm chủ yếu sản xuất

     

     

    1.1

    Diện tích tưới

    Ha

    27.432

    1.2

    Cung cấp nước thô

    1.440.000

    2

    Tổng doanh thu

    Tr.đ

    35.859

    2.1

    Cấp bù do miễn thủy lợi phí

    Tr.đ

    34.476

    2.2

    Khai thác tổng hợp

    Tr.đ

    1.383

    3

    Lợi nhuận trước thuế (để trích quỹ KTPL)

    Tr.đ

    109

    4

    Nộp ngân sách

    Tr.đ

    157

    5

    Sản phẩm dịch vụ công ích

    Ha

    27.432

    6

    Kế hoạch đầu tư phát triển

    Tr.đ

    10.445

    6.1

    Nguồn ngân sách

    Tr.đ

    4.927

    6.2

    Vốn khác

    Tr.đ

    5.518

    7

    Tổng lao động

    Người

    152

    8

    Tổng quỹ lương

    Tr.đ

    7.693

    8.1

    Quỹ lương quản lý

    Tr.đ

    423

    8.2

    Quỹ lương lao động

    Tr.đ

    7.270

    3. Tình hình thực hiện đầu tư trong năm2015

              Trong năm 2015, thực hiện các quyếtđịnh số 807/QĐ-UBND ngày 20/4/2015 của UBND thành phố Hải Phòng, về việc thựchiện chính sách bảo vệ và phát triển đất lúa; số 1285/QĐ-UBND ngày 12/6/2015của UBND thành phố Hải Phòng, về việc phê duyệt Kế hoạch cải tạo, nâng cấp trạmbơm điện năm 2015; số 1890/QĐ-UBND của UBND huyện Vĩnh Bảo, về việc xây mươngtưới sau trạm bơm Cầu Lồ. Công ty đã thực hiện đầy đủ các thủ tục và tiến hànhxây dựng theo đúng quy định. Ngoài nguồn vốn ngân sách cấp, công ty đã tiếnhành đầu tư bằng nguồn vốn miễn thu thủy lợi phí để nâng cấp, cải tạo các côngtrình thủy lợi. Các công trình sau đầu tư đã phát huy tác dụng tốt. Kết quả đầutư năm 2015 cụ thể như sau:

    Đơn vị tính: Triệu đồng

    Số

    TT

    Tên dự án

    Tổng vốn

    đầu tư

    Ghi chú

    1

    Nâng cấp trạm bơm Cái Cò

    670

     

    2

    Nâng cấp trạm bơm Địch Lương

    605

     

    3

    Nâng cấp trạm bơm Đông Quất

    738

     

    4

    Nâng cấp trạm bơm Đồng Rọ

    762

     

    5

    Nâng cấp trạm bơm Dương Tiền

    614

     

    6

    Nâng cấp trạm bơm Xóm 1

    763

     

    7

    Nâng cấp trạm bơm An Ngoại

    647

     

    8

    Nâng cấp trạm bơm Kim Bích

    469

     

    9

    Nâng cấp trạm bơm Tứ Duy

    579

     

    10

    Nâng cấp trạm bơm Cổng Tiền

    438

     

    11

    Nâng cấp trạm bơm Thủy Tinh

    413

     

    12

    Nâng cấp trạm bơm Trấn Hải

    491

     

    13

    Nâng cấp trạm bơm Thượng Điện

    527

     

    14

    Nâng cấp trạm bơm Đồng Bàn

    489

     

    15

    Nâng cấp trạm bơm Con Tôm

    497

     

    16

    Cứng hóa kênh sau trạm bơm thôn Râu

    898

     

    17

    Xây mương tưới sau trạm bơm Cầu Lồ

    848

     

     

    Tổng cộng

    10.445

     

    4. Những thuận lợi, khó khăn trong việcthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm 2015

              -Thuận lợi: Trong năm 2015, Nhà nước tiếp tục xác định nông nghiệp vẫn làyếu tố giữ ổn định nền kinh tế, tạo đà cho các ngành kinh tế khác phát triển.Do đó, trong năm 2015 Nhà nước vẫn duy trì chính sách an sinh xã hội, tiếp tụcđầu tư cho nông nghiệp nông thôn theo chương trình, mục tiêu xây dựng nông thônmới, trong đó có công tác thủy lợi là khâu quan trọng để xây dựng mục tiêu này.Năm 2015, Công ty tiếp tục được ngân sách nhà nước cấp kinh phí miễn thu thủylợi phí, do vậy Công ty đã chủ động trong việc duy tu, sửa chữa các công trìnhthủy lợi, đảm bảo đời sống cho người lao động; Ngân sách đã bố trí vốn để nângcấp, cải tạo hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng được một phần nhu cầu cấpthiết của Công ty hiện nay.

              -Khó khăn: Năm 2015, Công ty đã tiếp nhận cơ bản các công trình thủy lợiđược bàn giao từ địa phương sang Công ty quản lý. Qua tiếp nhận, nhiều côngtrình đã xuống cấp trầm trọng, kênh mương bị nông đầy, bờ kênh bị sạt lở, chỉgiới hành lang bảo vệ công trình bị lấn chiếm, các trạm bơm điện được đầu tưxây dựng quá lâu, không được duy tu, sửa chữa thường xuyên dẫn đến hỏng hóc quánhiều, tiêu thụ điện năng quá lớn không đảm bảo cho việc vận hành. Để đảm bảocho phục vụ sản xuất, Công ty vẫn phải duy tu sửa chữa trong khi nguồn kinh phícủa Công ty có hạn.

              Trong những năm qua, được sự quan tâmcủa thành phố đã tiến hành nâng cấp, cải tạo các trạm bơm điện theo Nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân thành phố. Theo đề án đến năm 2015 sẽ tiến hành xong việcnâng cấp, cải tạo các trạm bơm điện. Tuy nhiên cho đến nay, đối với Công tyThủy lợi Vĩnh Bảo số lượng các trạm bơm điện chưa được nâng cấp, cải tạo theođề án còn rất lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác phục vụ sản xuất nôngnghiệp và dân sinh kinh tế trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo.

              Về bảo vệ nguồn nước ngọt sông ChanhDương là hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay, thành phố đã ban hành Nghịquyết về vấn đề này. Tuy nhiên để bảo vệ tốt nguồn nước ngọt cần một lượng kinhphí đáng kể, trong khi nguồn kinh phí của Công ty để đảm bảo cho vấn đề này cònrất hạn chế, ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo vệ nguồn nước ngọt sông ChanhDương.

    II. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2016

              Xác định vai trò, vị trí, định hướngphát triển, nhiệm vụ của Công ty trong 05 năm của kỳ kế hoạch, cụ thể như sau:

              Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xãhội trong giai đoạn mới, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn, đặc biệt là công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong công tác thủylợi để đáp ứng mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Vĩnh Bảo.

              Nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụcông ích trên cơ sở hoàn thành tốt kế hoạch tưới tiêu hàng năm đã được ký kếtvới các đơn vị dùng nước, cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế khác, đổimới hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnvà thu nhập cho người lao động trong Công ty.

              Bảo vệ nguồn nước, chất lượng nước,nâng cao hiệu quả khai thác công trình thủy lợi, quản lý vận hành công trình antoàn, chống xuống cấp công trình, tham gia tích cực, có trách nhiệm vào côngtác phòng chống lụt bão, chống úng hạn và xâm nhập mặn của huyện Vĩnh Bảo, ngănchặn tình trạng lấn chiếm hành lang, chỉ giới, phạm vi bảo vệ công trình, chốngxả thải gây ô nhiễm nguồn nước và các hành vi xâm hại công trình.

              Khai thác tổng hợp công trình thủy lợinhất là cung cấp nước thô cho các nhà máy nước, có giải pháp để thu đủ tiềncung cấp nước thô cho các nhà máy nước, đặc biệt là các nhà máy nước mi ni tạicác xã.

              Kết hợp chặt chẽ với các cấp, cácngành, đặc biệt là với chính quyền địa phương để tuyên truyền về công tác bảovệ công trình thủy lợi, cùng địa phương giải quyết các vấn đề nảy sinh vi phạmcông trình thủy lợi. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác thủylợi.

              Sắp xếp hợp lý lao động dần tiến tớikhoán công trình, khoán việc nhằm nâng cao trách nhiệm của người lao động, tinhgọn bộ máy quản lý điều hành, đáp ứng được nhu cầu tăng lương tối thiểu của Nhànước.

              Phấn đấu tăng doanh thu, tiết kiệm chiphí quản lý, tăng cường bảo dưỡng công trình để giảm chi phí sửa chữa thườngxuyên và kéo dài thời gian đưa công trình vào sửa chữa lớn.

    1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016

    Số

    TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Ước thực hiện năm 2016

    1

    Sản phẩm chủ yếu sản xuất

     

     

    1.1

    Diện tích tưới

    Ha

    27.432

    1.2

    Cung cấp nước thô

    1.440.000

    2

    Tổng doanh thu

    Tr.đ

    34.069

    2.1

    Cấp bù do miễn thủy lợi phí

    Tr.đ

    32.444

    2.2

    Khai thác tổng hợp

    Tr.đ

    1.625

    3

    Lợi nhuận trước thuế (để trích quỹ KTPL)

    Tr.đ

    1.200

    4

    Nộp ngân sách

    Tr.đ

    189

    5

    Sản phẩm dịch vụ công ích

    Ha

    27.432

    6

    Kế hoạch đầu tư phát triển

    Tr.đ

    6.735

    6.1

    Nguồn ngân sách

    Tr.đ

    5.388

    6.2

    Vốn khác

    Tr.đ

    1.347

    7

    Tổng lao động

    Người

    177

    8

    Tổng quỹ lương

    Tr.đ

    11.675

    8.1

    Quỹ lương quản lý

    Tr.đ

    1.284

    8.2

    Quỹ lương lao động

    Tr.đ

    10.391

    2. Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016

              Căn cứ Đề án số 3771/ĐA-UBND ngày14/7/2009 của UBND thành phố Hải Phòng về cải tạo, nâng cấp trạm bơm điện phụcvụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã được thông qua tạiNghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 23/7/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố;

              Căn cứ Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐNDngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng, về mục tiêu, nhiệmvụ, giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt tại sông Rế, sông Giá, sông Đa Độ, KênhChanh Dương, kênh Hòn Ngọc, hệ thống Trung thủy nông Tiên Lãng trên địa bànthành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2020; Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày29/5/2014 của UBND thành phố Hải Phòng, về kế hoạch thực hiện Nghị quyết số23/2013/NQQ-HĐND.

              Căn cứ vào tiến độ thực hiện nâng cấp,cải tạo các trạm bơm điện trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo và nhiệm vụ bảo vệ nguồnnước kênh Chanh Dương, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Vĩnh Bảoxây dựng kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016, cụ thể như sau:

    Đơn vị tính: Triệu đồng

    Số

    TT

    Tên dự án

    Tổng vốn

    đầu tư

    Ghi chú

    I

    Nâng cấp, cải tạo trạm bơm điện

    6.735

     

    1

    Nâng cấp trạm bơm Trúc Hiệp

    667

     

    2

    Nâng cấp trạm bơm thôn Tràng

    688

     

    3

    Nâng cấp trạm bơm Tẩm Thượng 3

    652

     

    4

    Nâng cấp trạm bơm Rộc Na

    657

     

    5

    Nâng cấp trạm bơm Đồng Chiếng

    711

     

    6

    Nâng cấp trạm bơm Đồng Bến

    713

     

    7

    Nâng cấp trạm bơm Đoàn Kết

    586

     

    8

    Nâng cấp trạm bơm Cửa Hàng

    890

     

    9

    Nâng cấp trạm bơm Bích Động

    626

     

    10

    Nâng cấp trạm bơm Áp Giáo

    545

     

    II

    Bảo vệ nguồn nước ngọt kênh Chanh Dương

    7.600

     

    1

    Cắm mốc chỉ giới

    600

     

    2

    Xây dựng quy trình vận hành hệ thống

    500

     

    3

    Nạo vét kênh An Ninh 1

    1.500

     

    4

    Nạo vét kênh Hòa Bình

    2.500

     

    5

    Nạo vét kênh Chống Mỹ

    2.500

     

     

    Tổng cộng

    14.335

     

    III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

              -Giải pháp về tài chính:

              Chấn chỉnh một bước về quản lý tàichính doanh nghiệp, thúc đẩy tăng doanh thu bằng việc ổn định nguồn ngân sáchcấp cho công tác miễn thu thủy lợi phí, tăng nguồn thu từ nước thô cung cấp chocác nhà máy nước, tìm kiếm thêm công việc mà Công ty có lợi thế như tham giaxây dựng công trình, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế công trình... Thực hiệntiết kiệm chi phí bằng việc ban hành các định mức nhất là định mức tiền điệncủa các trạm bơm tưới, từ đó gắn với trách nhiệm của công nhân vận hành và cụmsản xuất, xây dựng cơ chế thưởng, phạt gắn với trách nhiệm quản lý công trình.

              Đối với các trạm bơm điện còn chưađược nâng cấp, cải tạo lại theo Nghị quyết 12/2009/NQ-HĐND ngày 23/7/2009 củaHội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng, đề nghị ngân sách thành phố tiếp tục hỗtrợ kinh phí bằng 80% kinh phí đầu tư; phần còn lại 20% Công ty tiếp tục đốiứng bằng nguồn khấu hao cơ bản, nguồn thủy lợi phí và các nguồn khác đảm bảođúng quy định.

              Đối với kế hoạch bảo vệ nguồn nướcngọt theo Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố, yêucầu rất cấp bách và đòi hỏi nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ rất lớn, đề nghịUBND thành phố Hải Phòng; Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cùng cácngành của thành phố xem xét bố trí nguồn kinh phí để bảo vệ kịp thời nguồn nướcngọt tại huyện Vĩnh Bảo theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.

              - Giải pháp về sản xuất: Thực hiện sắpxếp mô hình sản xuất đảm bảo tinh gọn, chuyên sâu về chuyên môn.

              - Giải pháp về nguồn nhân lực: Thựchiện đào tạo và đào tạo lại thường xuyên đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng kỹthuật cao, đáp ứng yêu cầu quản lý và mở rộng sản xuất kinh doanh.

              - Giải pháp về công nghệ - Kỹ thuật:Thực hiện cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới để quản lý vận hành côngtrình, nghiên cứu cải tiến để vận hành công trình bằng máy móc thiết bị, hạnchế tối đa vận hành bằng thủ công.

              - Giải pháp quản lý và điều hành: Tăngcường một bước về quản lý điều hành Công ty, đặc biệt là công tác quản lý vậnhành công trình tưới, tiêu phục vụ sản xuất đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuấtnông nghiệp, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cung cấp đủ nguồn nước,chất lượng nước cho sản xuất nước sạch phục vụ nhu cầu dân sinh kinh tế củahuyện Vĩnh Bảo.

    Nơi nhận:                                                                                CHỦTỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC

    - Sở NN và PTNT HP;

    - Lưu VT

     

     

                                                                                                 Vũ Thanh Sơn